VietnameseKorean

PostHeaderIcon Hàng loạt vướng mắc liên quan đến cách xác định thuế suất khi chuyển nhượng bất động sản.

Sau ba tháng áp dụng Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sửa đổi đã phát sinh hàng loạt vướng mắc liên quan đến cách xác định thuế suất khi chuyển nhượng bất động sản.

Cục Thuế TP.HCM vừa có công văn gửi Tổng cục Thuế nêu những vướng mắc trong việc xác định thuế suất khi chuyển nhượng bất động sản, đồng thời xin hướng dẫn cách giải quyết. Theo Cục Thuế TP.HCM, hồ sơ thuộc những trường hợp nêu trên tại Cục Thuế TP.HCM phát sinh từ ngày 1-7-2013 rất nhiều nhưng do chưa có hướng dẫn rõ ràng nên cơ quan thuế không giải quyết được. Giữa tháng 9, Tổng cục Thuế đã có cuộc họp với Cục Thuế TP.HCM và đại diện các chi cục thuế. Tuy nhiên lãnh đạo Tổng cục Thuế cũng chưa thể đưa ra được cách giải quyết thỏa đáng.

2% hay 25%?

 

 

PostHeaderIcon Nghị định 79/2013 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

Điều 8. Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính

1. Cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kế, báo cáo tài chính năm.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

3. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

5. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.

Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính là sau 15 ngày so với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.......

Vui lòng download nghị định tại đây.

( Nguồn : www.globalauditing.com)

 

PostHeaderIcon Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế TNCN và ND số 65/2013/NĐ-CP

Ngày 15 tháng 08 năm 2013 Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế Thu Nhập Cá Nhân.

Theo thông tư này:

♦ Các nội dung về chính sách thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP hiệu lực từ thời điểm Luật, Nghị định có hiệu lực (01/7/2013).

♦ Bãi bỏ hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân tại các Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008, 10/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009, 42/2009/TT-BTC ngày 09/3/2009, Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, 161/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009, 164/2009/TT-BTC ngày 13/8/2009, Thông tư số 02/2010/TT-BTCngày 11/01/2010, 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011, 78/2011/TT-BTC ngày 08/6/2011, Thông tư số 113/2011/TT-BTC ngày 04/8/2011 của Bộ Tài chính.

♦ Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC .

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.

 

 

PostHeaderIcon Điều chỉnh thuế nhập khẩu ưu đãi một số mặt hàng thuộc nhóm 2707, 2902 và 3902

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 107/2013/TT-BTC, sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2707, 2902 và 3902 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Theo đó, các mặt hàng sửa đổi thuế suất được quy định tại Phụ lục II Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành tại Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Cụ thể, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng Benzen (mã 2707.10.00), Xylen (mã 2707.30.00) thuộc nhóm dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao, các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm; mặt hàng Benzen (2902.20.00), p-Xylen (mã 2902.43.00) thuộc nhóm Hydrocacbon mạch vòng đều đang được áp thuế nhập khẩu 0% sẽ được điều chỉnh thành 1% năm 2013, 2% năm 2014 và 2015. Từ năm 2016 trở đi, các mặt hàng này chịu thuế suất 3%.

Trong khi đó, mặt hàng Polypropylen dạng phân tán (mã 3902.10.30) và loại khác (mã 3902.10.90) thuộc nhóm Polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh sẽ tiếp tục được áp thuế nhập khẩu 0% trong năm 2013. Mức thuế suất thuế nhập khẩu 2 mặt hàng này sẽ tăng lên 1% năm 2014, 2% năm 2015 và 3% từ năm 2016 trở đi.

Các mức thuế suất mới sẽ chính thức áp dụng từ 26/9/2013.

( Nguồn : www.taichinhdientu.vn)

 

PostHeaderIcon Nghị định 92/2013/NĐ-CP hướng dẫn về thuế TNDN, GTGT

Ngày 13/08/2013, Chính phủ ban hành Nghị định 92/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Theo Nghị  định này:

+ Áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng theo quy định tại điểm 2, khoản 6, điều 1, luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp.

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/07/2013. ( Là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề).

 

PostHeaderIcon Nợ thuế trước ngày 1/7/2007 có thể sẽ được xóa

Bộ Tài chính đang soạn thảo Thông tư hướng dẫn xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 1.7.2007.

Theo dự thảo, tiền thuế được xóa bao gồm thuế môn bài, thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhà đất, thuế lợi tức, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên và thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Các đối tượng được xóa nợ bao gồm hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp nhà nước hoàn thành cổ phần hóa và doanh nghiệp nhà nước thực hiện giao, bán theo quy định.

 

Nguồn DĐKT Việt Nam


 

PostHeaderIcon Nghị định 83/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi

Ngày 22/06/2013, Chính Phủ ban hành Nghị định số 83/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.

Theo đó, Nghị Định quy định về việc khai thuế GTGT theo quý đối với các doanh nghiệp nếu có doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ đồng như sau:

+ Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập thì bắt buộc phải khai theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì năm dương lịch tiếp theo căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm trước để khai thuế GTGT theo quý hay tháng.

 

PostHeaderIcon Công văn 8817/BTC-TCT vv triển khai thực hiện các quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 của Luật thuế TNCN

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, thực hiện khấu trừ theo  theo tỷ lệ thống nhất là 10% đối với thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên/lần trả thu nhập (không phân biệt cá nhân có hay chưa có mã số thuế). Đó chính là một trong số các nội dung của Công văn 8817/BTC-TCT về việc triển khai thực hiện các quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN.

Ngày 22 tháng 11 năm 2012, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân, trong đó có một số quy định được áp dụng ngay từ ngày 01/7/2013.

Căn cứ quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định chi tiết thi hành.

 

PostHeaderIcon Nghị định 65/2013/NĐ-CP: Những quy định mới về thuế TNCN

Ngày 27/6/2013, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký ban hành Nghị định 65/2013/NĐ-CP v/v Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Đây là Nghị định được xây dựng trên cơ sở Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 được Quốc hội thông qua ngày 22/11/2012, tại kỳ họp thứ tư Quốc hội khoá XIII. Theo Nghị Định này, chúng tôi xin tóm lược  từ ngày 01/07/2013 trở đi, có một số quy định mới về thu nhập chịu thuế và cách tính thuế TNCN như sau:

Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 2 tại Nghị định 65/2013/NĐ-CP thì tăng thời hạn thuê nhà khi xác định đối tượng cư trú, cụ thể thời hạn thuê nhà được điều chỉnh tăng từ 90 lên 183 ngày khi xác định người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

 

 

PostHeaderIcon Luật Quản lý Thuế sửa đổi bổ sung : Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp

Luật Quản lý thuế sửa đổi, bổ sung: Tạo thuận lợi cho DN gắn với tăng hiệu lực quản lý, thu hồi thuế

Luật Quản lý thuế sửa đổi, bổ sung, (có hiệu lực 1/07/2013) có 29 vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (XNK), cơ bản chia làm 3 nhóm nội dung, rất đáng quan tâm đối với cả phía cơ quan nhà nước và đối tượng doanh nghiệp (DN).

Tạo thuận lợi cho người nộp thuế

Luật Quản lý thuế sửa đổi, bổ sung về cơ bản đáp ứng mục tiêu đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí, thời gian của người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

Luật Quản lý thuế sửa đổi, bổ sung có 29 vấn đề liên quan đến lĩnh vực hải quan, được chia làm 3 nhóm nội dung liên quan đến cải cách thủ tục hành chính (4 vấn đề); hiện đại hoá và hội nhập, phù hợp thông lệ quốc tế (5 vấn đề); nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý thuế (20 vấn đề).

Phân tích của Tổng cục Hải quan cho thấy, về cơ bản, nhóm 1 và nhóm 2 đã tháo gỡ nhiều thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho cả cơ quan hải quan và DN.

Thứ nhất: Có 3 thủ tục hành chính được đơn giản. Cụ thể, luật quy định bỏ “Chứng từ nộp thuế” trong hồ sơ hoàn thuế; DN chỉ phải nộp một bộ hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế (khoản 17, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung). Rút ngắn thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” từ 60 ngày xuống còn 40 ngày; trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” từ 15 ngày làm việc xuống còn 6 ngày làm việc (khoản 18 Luật sửa đổi, bổ sung).

Thứ hai: Các nội dung sửa đổi trong luật góp phần thúc đẩy công tác hiện đại hoá hệ thống thuế, hải quan, đáp ứng yêu cầu hội nhập và đồng bộ với các cam kết quốc tế.

Cụ thể, luật bổ sung nguyên tắc quản lý rủi ro trong công tác quản lý thuế; Bổ sung quy định áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa XNK nếu người nộp thuế (khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung); Bổ sung quy định về xác định trước mã số, trị giá hải quan, xác nhận trước xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu  (khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung).

Điểm quan trọng nữa trong luật là mở rộng phạm vi thu thập thông tin về người nộp thuế từ nguồn nước ngoài theo các hiệp định, điều ước (khoản 23 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung); Bổ sung quy định người nộp thuế có nghĩa vụ phải thực hiện giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử (khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung).

Tăng hiệu lực quản lý, thu hồi nợ thuế

Đáng chú ý trong luật là các quy định nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý thuế có tác động quan trọng đến hoạt động nghiệp vụ được ngành Hải quan đánh giá cao.

Thứ nhất, sửa đổi, bổ sung quy định về thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung). Thứ tự thanh toán đối với các loại thuế do cơ quan hải quan quản lý: thực hiện thanh toán trước tiền thuế nợ quá hạn, tiền chậm nộp trong các trường hợp đến hạn cưỡng chế; tiếp theo là tiền thuế nợ quá hạn, tiền chậm nộp chưa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp cưỡng chế; sau đó là tiền thuế phát sinh và cuối cùng là tiền phạt.

Quy định này để phù hợp với thực tế về quản lý nợ trong ngành hải quan, ưu tiên thanh toán tiền thuế nợ quá hạn và tiền chậm nộp  thuộc đối tượng áp dụng các biện phápcưỡng chế nhằm giảm nợ xấu và giảm thiểu các vụ việc phải cưỡng chế thuế.

Thứ hai, sửa đổi, bổ sung quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa: quy định thời hạn xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa thành 10 năm (khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung). Luật  Quản lý thuế hiện hành không có thời hạn; việc sửa đổi, bổ sung này làm rõ các cách thức xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa.

Thứ ba, quy định xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn. Tách riêng quy định cho khâu thuế nội địa và khâu XNK. Khâu XNK quy định mức xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn có hai mức xử phạt. (10% đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn 60 ngày; 20% đối với trường hợp khác với trường hợp trên-khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung)…/.

Nguồn: theo website BTC

 
TIN TỨC NỔI BẬT
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
12A03, Tầng 12, Khu A, Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đakao, Quận 1, Tp. HCM
Hotline: 0935 339 669


 
THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

1